Mercedes-Benz CLS 400

Mercedes

3 năm hoặc 100.000 KM

Loại xy-lanh/động cơ : V6 D x R x C : 4937 x 1881 x 1418 (mm) Thể tích làm việc (cc) : 3498 Công suất (kW [hp] tại v/ph) : 245/5250-6000 Momen xoắn (Nm tại v/ph) : 80/1200–4000 Hộp số : 7G-TRONIC PLUS

5,759,000,000 VND

5,759,000,000 VND

MUA NGAY THÊM VÀO GIỎ HÀNG

Thiết kế – ấn tượng trên tất cả

Vẻ đẹp trên con đường

Bạn cảm nhận được khi nào một khoảnh khắc trở nên đặc biệt. Khi không thể thốt thành lời hay không thể rời mắt là lúc bạn biết đó là một khoảnh khắc mình muốn lưu giữ mãi. Khoảnh khắc đó sẽ đến khi bạn trông thấy chiếc CLS Coupé thế hệ mới nhất. Đó là một lời hứa.

Mercedes-Benz CLS 400

Ngoại thất - hấp dẫn mọi ánh nhìn

Bạn sẽ thực sự được định nghĩa về tính linh động là như thế nào với những trải nghiệm trên từng đường cong, góc cạnh và bạn sẽ hiểu tại sao những chiếc Coupé thuộc dòng CLS luôn là biểu tượng của phong cách.

Ấn tượng đầu tiên chính là phần trước được kéo dài với một tấm lưới tản nhiệt kim cương, làm nổi bật cản trước và đèn pha LED đặc biệt hiệu suất cao được tích hợp với các đèn ban ngày.

Sử dụng công nghệ chiếu sáng tiên phong với thiết kế mới đầy cảm hứng, đèn pha của chiếc xe này kích thích trải nghiệm về một hệ thống chiếu sáng kĩ thuật số trau chuốt từng tia sáng. Chức năng đèn pha chống lóa luôn sẵn sàng điều chỉnh 24 trên tổng số 36 đèn LED chiếu sáng với thiết kế hoàn thiện cả ban đêm lẫn ban ngày.

Đèn pha chống lóa trên Mercedes-Benz CLS 400

Viền nóc điển hình của mẫu coupé, với các cửa sổ thấp ẩn trụ B và đặc trưng được đánh dấu “Dropping Line” mang đến một phong cách thanh lịch và ấn tượng.
Bạn còn có thể lựa chọn nhiều loại bánh xe hợp kim cùng các thiết kế chất lượng, phá cách cho nội thất CLS như: kiểu dáng thể thao, cá tính hoặc bất cứ kiểu dáng yêu thích nào khác.

Nội thất - cảm nhận được sự sang trọng

Ấn tượng ban đầu mạnh mẽ đến mức nào? Trong bao lâu? Hãy trải nghiệm CLS Coupé sẽ liên tục làm bạn ấn tượng và là nơi lý tưởng để thưởng thức sự tinh tế và thoải mái.

Tất cả các thiết bị hiển thị và điều khiển tay lái được sắp xếp vô cùng tiện lợi, đi kèm một màn hình phẳng TFT 20,3 cm và sự phối hợp 3 màu trong thiết kế nội thất cùng vô lăng thể thao 3 chấu sẽ mang đến cho bạn cảm giác mới mẻ, gắn bó với Mercedes-Benz.

Các đặc trưng thể thao cổ điển được gia công của xe nổi bật vởi bề mặt Crôm mạ bạc, các đồ trang trí bằng gỗ được sơn mài màu đen và đồng hồ cơ.
Các chi tiết trang trí đa dạng, đầy phong cách trên bảng điều khiển được kéo dài một cách trang nhã tới các cửa xe, mang lại sự liền mạch trong nội thất, giống như chiếc xe được “đúc nguyên khối”.

Các hành khách ghế sau sẽ luôn có được cảm giác thoải mái nhất bởi sự chủ động trên chính ghế ngồi của họ.

Tiện nghi nội thất – chuẩn mực mới về sự thoải mái

Bạn có áp lực với cuộc sống hàng ngày? Nếu vậy hãy tận hưởng không gian tự do của bạn trong chiếc CLS thế hệ mới. Đóng cửa xe lại và tận hưởng: ghế ngồi siêu tiện nghi, màn hình đứng tự do, tông màu nội thất mới và vô lăng thiết kế thuận tiện cho người lái.

Thiết bị có sẵn phụ thuộc vào cấu hình xe và loại động cơ được chọn. Trang bị chi tiết được thông tin theo từng mẫu xe.

Đèn viền nội thất (Tùy chọn)

Bước vào xe và ấm áp như ở nhà – ánh sáng gián tiếp, dễ chịu của đèn nền tạo cho bạn cảm giác khỏe khoắn trong suốt không gian bên trong xe mà không ở đâu có được. Bạn cũng có thể chọn 1 trong 3 tùy chọn màu sắc và điều chỉnh mức độ chiếu sáng theo ý thích.

Đặc biệt khi trời tối, hệ thống ánh sáng này sẽ làm nổi bật những đường nét thiết kế nội thất trong xe, mang lại cảm giác cực kì an toàn và ấm áp lan tỏa khắp không gian. Hệ thống đèn trang trí được thiết kế theo công nghệ LED và có thể dễ dàng điều chỉnh bật, tắt thông qua vô lăng đa chức năng.

Đèn trang trí được bật tắt bởi tác động ánh sáng bên ngoài và khi cửa mở. Có 3 mức độ sáng là: trung tính (màu trắng), sáng (màu hổ phách) và tối (màu đá xanh).

Điều hòa không khí tự động THERMOTRONIC (Tùy chọn)

Hệ thống điều hòa nhiệt độ tự động có thể tạo ra từng vùng nhiệt độ phù hợp tới 3 chế độ. Nhiệt độ có thể điều chỉnh cho riêng lái xe, hành khách, ghế sau, và từng vùng nhiệt độ này sẽ được duy trì và phân chia rõ rệt bởi những bộ cảm ứng.

Để hoàn thành quá trình này, các bộ cảm ứng cần đánh dấu nhiệt độ trong và ngoài xe, điều chỉnh nhiệt độ theo yêu cầu cho phù hợp với từng vùng riêng. Bạn có thể chọn 3 kiểu nhiệt độ trong chế độ tự động (DIFFUSE, MEDIUM và FOCUS) theo sở thích cá nhân.

Các yếu tố như nhiệt độ bên ngoài, độ ẩm và bức xạ mặt trời cũng đều được tính toán tới. Một bộ khuếch tán sẽ điều chỉnh để giảm thiểu bụi và các loại khí độc đảm bảo không còn chất ô nhiễm bên trong xe. Nếu cần thiết, các lỗ thông hơi sẽ tự động đóng lại.

Mọi hành khách ở ghế sau đều có thể tự chọn nhiệt độ mong muốn, cường độ, hướng gió tùy thích một cách dễ dàng chỉ với 1 nút bấm.

Cửa sổ trời (Tùy chọn)

Cửa sổ trời được làm từ kính giúp thông thoáng không khí và giúp không gian trong xe tươi sáng hơn, bên cạnh đó, còn bảo vệ hành khách khỏi ánh nắng mặt trời trực tiếp. Khi trời mưa, mui sẽ tự động thiết lập chế độ nghiêng.

Ghế ngồi có điều chỉnh nhiệt độ cho người lái và hành khách phía trước (Tùy chọn)

Với hệ thống thông gió chủ động, vào những ngày nắng nóng, mặt ghế ngồi được điều hòa nhiệt độ sẽ nhanh chóng mát mẻ trở lại. Khi trời lạnh, hệ thống cũng sẽ sưởi ấm mặt ghế tức thì.

Thông số kỹ thuật của Mercedes-Benz CLS 400

Thông số của xe Mercedes-Benz CLS 400 Mercedes-Benz CLS 500 4MATIC
Engine and performance
 
 
Loại xy-lanh/động cơ
V6
V8
Thể tích làm việc (cc)
3498
4663
Công suất (kW [hp] tại v/ph)
– (245/5250-6000)
– (300/5000–5750)
Momen xoắn (Nm tại v/ph)
– (480/1200–4000)
– (600/1600–4750)
Tỉ số nén
10.5: 1
10.5: 1
Tăng tốc từ 0-100 km/h (s)
– (5.3)
– (4.8)
Tốc độ tối đa (km/h)
– (250)
– (250)
Tiêu chuẩn khí thải
– (Euro 5)
– (Euro 5)
 
 
 
Fuel and emissions
 
 
Dung tích bình nhiên liệu/khả năng dự trữ
59/8
80/9
Nhiên liệu tiêu thụ, nội thị (l/100km)
11.0
– (12,7–12,5)
Nhiên liệu tiêu thụ, đường trường (l/100km)
6.3
– (7.5–7.1)
Nhiên liệu tiêu thụ tổng hợp (l/100km)
8.0
– (9,3–9,1)
Khí thải CO2 (g/km) tổng hợp
– (167–164)
– (219–213)
Chỉ số cản gió
0.29
0.28
Power transmission
 
 
Hệ thống lái
Dẫn động hai bánh sau
dẫn động 4 bánh toàn phần
Hộp số
– (7G-TRONIC PLUS)
– (9G-TRONIC)
Tỉ số truyền hộp số cơ khí
Tỉ số truyền hộp số tự động
4.38/2.86/1.92/1.37/1.00/0.82/0.73/R1 3.42/R2 2.23
5.50/ 3.33/ 2.31/ 1.66/ 1.21/ 1.00/ 0.86/ 0.72/ 0.60/ R1 4.93/ R2 2.23
Tỉ số truyền số cuối
– (2.65)
– (2.47)
Suspension and steering
 
 
Cầu trước
Đa khớp
Đa khớp
Cầu sau
Hệ thống treo sau đa khớp
Hệ thống treo sau đa khớp
Hệ thống treo, trước/sau
Lò xo xoắn, ống khí nén đôi với hệ thống chống xóc SDD/ lò xo xoắn, ống khí nén đơn với hệ thống giảm xóc chọn lọc.
Lò xo khí nén, ống giảm sóc khí đôi có CDC/ lò xo khí nén, ống giảm sóc khí đôi có CDC
Cỡ lốp trước/mâm xe
245/45 R 17
255/40 R 18
Cỡ lốp sau/mâm xe
245/45 R 17
255/40 R 18
Thắng trước
Đĩa, lỗ thông gió và đục lỗ bên trong
Đĩa, lỗ thông gió và đục lỗ bên trong
Thắng sau
Đĩa, lỗ thông gió bên trong
Đĩa, ống thông khí bên trong
Quantity, dimensions & weights
 
 
Dung tích khoang hành lý (VDA) (I)
520
520
Bán kính quay vòng tối thiểu (m)
11.27
11.53
Tự trọng/tải trọng (kg) [1]
– (1775/485)
– (1940/485)
Trọng lượng toàn tải cho phép (kg)
– (2260)
– (2425)
Khả năng chịu tải của mui xe (kg)
100
100
Tải trọng kéo tối đa có phanh, không phanh (kg)

Hình ảnh của xe Mercedes-Benz CLS 400

Bình luận

Sản phẩm cùng loại

Top

   (0)